1m2 tường 200 cần bao nhiêu viên gạch, cát, xi măng? Đây là câu hỏi mà rất nhiều gia chủ trăn trở khi tính toán chi phí xây nhà. Vâng, việc tính toán số lượng gạch, cát, và xi măng cần thiết để xây dựng 1m2 tường 200 (tường đôi) là một bước quan trọng trong quá trình chuẩn bị vật liệu xây dựng. Điều này giúp tránh tình trạng thiếu hụt vật liệu gây gián đoạn công trình hoặc dư thừa gây lãng phí chi phí. Bài viết này của Viet Huong Ceramics sẽ hướng dẫn bạn cách tính toán chính xác số lượng gạch, cát, và xi măng cần thiết cho 1m2 tường 200.

Những vật liệu cần thiết để xây tường


Tường 200, hay còn gọi là tường 20, là tường chịu lực thường xây cho những công trình cao tầng, tường ngoài của ngôi nhà. Loại tường này thường có kết cấu chiều dày của gạch là 10mm cùng với 2 lớp vữa trát tường bên ngoài là 2 x 5mm = 10mm.
Ưu điểm của loại tường 200 là chịu lực, chống nóng, chống ồn, chống ẩm tốt hơn tường 100, đảm bảo an ninh hơn. Tuy nhiên nó có nhược điểm là thi công chậm, tốn kém hơn, chiếm nhiều diện tích, hao tốn vật liệu.
Để xây dựng một bức tường 200mm (còn gọi là tường 20), bạn cần các vật liệu cơ bản sau:
- Gạch: Đây là vật liệu chính để xây dựng tường. Tùy thuộc vào từng vùng miền và loại tường mà kích thước và loại gạch có thể khác nhau.
- Xi măng: Xi măng được dùng để trộn vữa xây và vữa trát, tạo sự liên kết giữa các viên gạch.
- Cát: Cát là thành phần quan trọng trong hỗn hợp vữa xây và vữa trát.
- Nước: Cần thiết để pha trộn hỗn hợp vữa xây và trát.
- Phụ gia xây dựng: Có thể bao gồm vôi hoặc các chất phụ gia khác để tăng cường độ dẻo và độ bền của vữa.
Những lưu ý để tính chính xác 1m2 tường 200 cần bao nhiêu gạch, cát, xi măng
Trước khi tiến hành tính toán số lượng gạch, cát, và xi măng cần thiết cho 1m² tường 200, điều quan trọng là hiểu rõ khái niệm về tường gạch. Tường gạch là cấu trúc xây dựng được tạo thành từ các lớp gạch được xếp chồng lên nhau. Mỗi lớp gạch có thể bao gồm nhiều hàng gạch, với hàng dọc và hàng ngang là hai dạng xếp gạch cơ bản. Hàng dọc bao gồm các viên gạch xếp theo chiều dài của tường, trong khi hàng ngang gồm những viên gạch xếp dọc theo chiều rộng của tường. Hiểu được cách xếp gạch này sẽ giúp bạn tính toán chính xác hơn số lượng vật liệu cần thiết.


Để tính toán chính xác số lượng gạch, cát và xi măng cần thiết cho 1m² tường 200, trước tiên bạn cần phải biết kích thước cụ thể của viên gạch và độ dày của lớp vữa. Tường 200 thường có độ dày 200mm, với kích thước gạch và mạch vữa cũng ảnh hưởng đến lượng vật liệu cần thiết. Đừng quên điều chỉnh các số liệu tính toán theo loại gạch và đặc điểm xây dựng cụ thể của công trình để có được kết quả chính xác nhất.
1m2 tường 200 cần bao nhiêu gạch, cát, xi măng?
1m2 tường 200 cần bao nhiêu gạch?


Để tính số lượng viên gạch cần thiết cho 1m² tường dày 200mm, ta cần phải biết kích thước gạch và kích thước mạch vữa. Giả sử sử dụng gạch kích thước 8x8x18cm và mạch vữa dày 12mm ngang và 10mm dọc, tất cả viên gạch đều được lát dọc.
Số lớp gạch cần để xây 1m chiều cao được tính bằng công thức:
n= 1/(Chiều cao của lớp gạch + Chiều dày của mạch vữa ngang) = 1/(0.08+0.012) ≈ 10.87 (lớp)
Với mỗi lớp gạch, số viên gạch lát dọc cần thiết trong 1m² tường là:
N1= Chiều dài tường/ (Chiều dài gạch + Chiều dày của mạch vữa dọc) x 2 = 1/ (0.18+0.01) x 2 = 10.526 ≈ 11 viên
Tổng số viên gạch cần cho 1m² tường 200 là:
S= n×N1 = 10.87 x 10.526 = 114.42 ≈ 115 viên
Vậy, để xây dựng 1m² tường dày 200mm, cần khoảng 115 viên gạch (làm tròn).
Dựa vào công thức trên, ta có bảng như sau:
| Loại gạch | Định mức số lượng gạch trên 1m2 (viên) |
| Gạch 8x8x18cm | 115 |
| Gạch 6.5×10.5x22cm | 113 |
| Gạch thẻ đặc 5,5x9x19,5cm | 96 |
| Gạch thẻ 2 lỗ 4,5x8x19cm | 176 |
1m2 tường 200 cần bao nhiêu xi măng, cát?


Lượng xi măng cần cho 1m² tường 200 phụ thuộc vào độ dày của mạch vữa và tỷ lệ pha trộn vữa. Với giả định mạch vữa dày 12mm và tỷ lệ trộn vữa mác 100 (1 xi măng: 8 cát), ta có thể tính toán lượng xi măng cần thiết. Thể tích vữa cần thiết để xây 1m² tường là:
Công thức tính thể tích vữa:
V = Vt – Vg (Trong đó: Vt:Thể tích tường, Vg: thể tích gạch)
1m2 tường 200 có thể tích: Vt= 1 x 1 x 0.2 = 0.2m3
Với kích thước gạch 8x8x19cm, thể tích gạch trong 1m² tường là:
Vg= Số viên gạch x Thể tích gạch = 114.42 × (0.08×0.08×0.18)=0.132m3
Thể tích vữa là:
V = 0.2 – 0.132 = 0.068m3
Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4459:1987 về Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng thì Cấp phối vật liệu cho 1m3 vữa xi măng cát mịn (Cát có mô đun độ lớn ML = 1,5 ÷ 2,0)
| Loại vữa | Mác vữa | Vật liệu dùng cho 1m3 vữa | |
|---|---|---|---|
| Xi măng (Kg) | Cát mịn (m3) | ||
| Vữa xi măng cát mịn | 25 | 124,01 | 1,16 |
| 50 | 230,02 | 1,12 | |
| 75 | 320,03 | 1,09 | |
| 100 | 410,04 | 1,05 | |
Vậy với 0.068m3 vữa cho 1m2 tường 200, và tỷ lệ trộn vữa mác 100 (1 xi măng: 8 cát), ta có 27.9kg xi măng, 0.0714m3 cát.
Xây 1m2 tường 200 hết bao nhiêu tiền?
Để xác định chi phí xây dựng 1m² tường dày 200mm (hay còn gọi là tường 20), chúng ta cần xem xét các yếu tố chính bao gồm giá gạch, giá xi măng, giá cát, và chi phí nhân công. Tất cả các chi phí này sẽ khác nhau tùy thuộc vào khu vực, loại vật liệu, và thời điểm xây dựng. Dưới đây là cách tính toán chi phí xây dựng 1m² tường 200 một cách chi tiết.
Tham khảo bảng giá gạch sẽ giúp bạn tính toán chi phí xây dựng 1m² tường. Mỗi loại gạch có giá thành khác nhau, tùy thuộc vào kích thước và loại gạch như gạch ống, gạch block, gạch thẻ, gạch bê tông,… Dựa trên bảng giá này, kết hợp với cách tính toán lượng gạch, xi măng, và cát cần thiết cho 1m² tường, bạn sẽ có thể ước tính được tổng chi phí xây dựng.
| Tên vật liệu | Giá/ viên |
| Gạch ống 8x8x18cm | 1.090 – 1.100 đồng |
| Gạch đinh 4x8x18cm | 1.090 – 1.100 đồng |
| Gạch Block 100x190x390cm | 5.500 – 6.000 đồng |
| Gạch Block 190x190x390cm | 11.500 – 12.000 đồng |
| Gạch 19x19x19cm | 5.800 – 6.000 đồng |
| Gạch bê tông ép thủy lực 8x8x18cm | 1.300 – 1.500 đồng |
| Gạch bê tông ép thủy lực 4x8x18cm | 1.280 – 1.380 đồng |
| Tên vật liệu | Giá |
| Đá xây dựng loại 5×7 | 320.000 – 360.000 đồng/m3 |
| Đá xây dựng đen loại 1×2 | 295.000 – 305.000 đồng/m3 |
| Đá xây dựng xanh loại 1×2 | 350.000 – 365.000 đồng/m3 |
| Đá mi bụi | 205.000 – 235.000 đồng/m3 |
| Đá mi sàng | 210.000 – 230.000 đồng/m3 |
| Đá xây dựng 0x4 xám | 240.000 – 260.000 đồng/m3 |
| Đá xây dựng 0x4 đen | 207.000 – 237.000 đồng/m3 |
| Đá xây dựng loại 4×6 | 320.000 – 350.000 đồng/m3 |
| Cát san lấp | 170.000 – 185.000 đồng/m3/m3 |
| Cát xây tô | 205.000 – 215.000 đồng/m3 |
| Cát bê tông (loại 1) | 355.000 – 375.000 đồng/m3 |
| Cát bê tông (loại 2) | 320.000 – 335.000 đồng/m3 |
| Sắt thép loại Ø6 | 14.510 – 15.200 đồng/kg |
| Sắt thép loại Ø8 | 14.310 – 14.920 đồng/kg |
| Sắt thép loại Ø10 | 14.850 – 15.200 đồng/kg |
| Sắt thép loại Ø12 | 14.510 – 14.920 đồng/kg |
| Sắt thép loại Ø14 | 14.460 – 14.920 đồng/kg |
| Sắt thép loại Ø16 | 14.460 – 14.920 đồng/kg |
| Sắt thép loại Ø18 | 14.460 – 14.920 đồng/kg |
| Sắt thép loại Ø20 | 14.460 – 14.920 đồng/kg |
| Sắt thép loại Ø22 | 14.460 -14.920 đồng/kg |
| Sắt thép loại Ø25 | 14.460 – 14.920 đồng/kg |
| Sắt thép loại Ø28 | 14.460 -14.920 đồng/kg |
| Sắt thép loại Ø32 | 14.460 – 14.920 đồng/kg |
>> Xem thêm:
- 1 thiên gạch bao nhiêu viên? Cách tính toán số lượng gạch trong xây dựng
- 1 bao keo dán gạch được bao nhiêu m2? Bảng định mức keo dán gạch cần biết
Việc tính toán chính xác số lượng gạch, cát, và xi măng cần thiết để xây dựng 1m2 tường 200 là bước quan trọng giúp bạn chuẩn bị tốt hơn cho công trình của mình. Với hướng dẫn chi tiết mà Viet Huong Ceramics đã cung cấp, bạn có thể dễ dàng tính toán chi phí và lập kế hoạch mua sắm vật tư một cách hiệu quả. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn đảm bảo tiến độ và chất lượng của công trình.
Hãy nhớ rằng mỗi công trình có những yêu cầu riêng biệt, vì vậy bạn nên điều chỉnh lượng vật liệu và chi phí dựa trên thực tế và điều kiện cụ thể của mình. Nếu có bất kỳ câu hỏi hay thắc mắc nào, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ và tư vấn chi tiết hơn.
























